Bất Động Sản SunnyLand - Khu Đô Thị Sala - Căn Hộ Quận 2 Dự án căn hộ chung cư Laimian City - Bất Động Sản SunnyLand

Dự án căn hộ chung cư Laimian City

Dự án căn hộ chung cư Laimian City
Rate this post

Dự án căn hộ chung cư Laimian city tọa lạc ở đường Lương Định Của Quận 2. Laimian City với những luồng ý kiến trái chiều của cả khách hàng và chuyên gia. Laimian City là dự án mới của chủ đầu tư HDTC tại thị trường căn hộ cao cấp HCM. Laimian City thuộc khu đô thị An Phú – An Khánh. Dự án căn hộ Laimian City quận 2 tọa lạc tại 3 mặt đường Lương Định Của, Nguyễn Hoàng, Trần Lựu.

Cụm Cao Ốc CT3

Vị Trí:

  • Phía Bắc: giáp đường Trần Lựu
  • Phía Nam: Giáp đường Lương ĐịnhCủa
  • Phía Đông: Giáp đường số 37
  • Phía Tây: Giáp đường số A2 (Vành Đai Tây)

Quy mô dự án Laimian City

1. Tổng diện tích đất: 26.374,83 m2

Trong đó:

  • Đất Xây dựng công trình: 21.370,00 m2
  • Đất cây xanh cảnh quan đường đi 5.004,83 m2

2. Diện tích xây dựng (Công trình và KT): 9.000 m2
3. Mật độ xây dựng toàn khu: 32%
4 Chiều cao tầng: 40 Tầng

1. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

  • Xây dựng khu chức năng đô thị phát triển bền vững, khang trang, hiện đại. Đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc, môi trường và hạ tầng xã hội. Nâng cao điều kiện, môi trường sống của người dân trong khu xây dựng mới và dân cư lân cận hiện có. Từng bước hoàn thiện quy hoạch chi tiết khu đô thị An Phú – An Khánh. Và sớm hình thành một khu đô thị với công trình kiến trúc, cảnh quan đóng góp cho thành phố HCM
  • Nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng quỹ đất, đảm bảo hiệu quả đầu tư và chất lượng đời sống của nhân dân khu vực
  • Tạo lập, bổ sung quỹ đất, quỹ nhà ở, dịch vụ công cộng, văn phòng, cây xanh cho thành phố và dân cư khu vực
  • Ứng dụng khoa học kỹ thuật mới trong công nghệ xây dựng để tiết kiệm năng lượng, giảm ảnh hưởng môi trường để tạo nên một khu đô thị thân thiện môi trường

2. CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ

a. Hạng mục kỹ thuật ngoài nhà
– Cấp điện, cấp nước sinh hoạt : phần nằm trong giới hạn khu đất

– Cấp hệ thống thông tin liên lạc: phần nằm trong giới hạn khuđất
b. Phần ngầm: 03 tầng hầm chung để xe máy, xe ô tô, hệ thống kỹ thuật và 01 hầm lửng
để xe máy, hệ thống kỹ thuật được bố trí theo từngtòa.
c. Phần thân:
– Tòa 301 cao 39 tầng trong đó: 5 tầng đế có chức năng dịch vụ thương mại và văn phòng; 34 tầng trên là căn hộ thương mại.
– Tòa 302 cao 40 tầng trong đó: 2 tầng đế có chức năng dịch vụ thương mại và văn phòng; 38 tầng trên là căn hộ thương mại.
– Tòa 303 và 304 chung khối đế cao 40 tầng trong đó: 5 tầng đế có chức năng dịch vụ thương mại và văn phòng; 35 tầng trên là căn hộ thương mại.
Toàn bộ các công trình khu CT3 được xây dựng đồng bộ gồm xây dựng, hoàn thiện, lắp đặt các thiết bị cơ điện, PCCC, nội thất cơ bản như tủ tường, bếp, điều hòa.
d. Sân chơi, vườn hoa, sân thể thao, cây xanh, thảm cỏ, đài phun nước, bể bơi và quảng trường…
e. Chống mối

2.1. Quy hoạch tổng mặt bằng

Tuân thủ theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt, phương án quy hoạch tổng mặt bằng được tổ chức như sau:
a. Về hướng tiếp cận đối với dự án
Đường tiếp cận chính của dự án là trục đường quy hoạch phía Tây Nam (đường A2) có mặt cắt ngang 16m và đường Lương Định Của ở phía Nam có mặt cắt ngang 30m.
b. Bố cục không gian kiến trúc, cảnh quan toàn khu:
– Trên cơ sở, mối quan hệ với các khu vực liền kề và định hướng phát triển đô thị tại khu vực theo qui hoạch chung, đề xuất qui hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trong khu đất theo hướng nâng cao chất lượng môi trường, cảnh quan, tạo kiến trúc sinh động, hiện đại, hài hoà với không gian kiến trúc của khu vực và các dự án liền kề.
– Giải pháp qui hoạch mặt bằng khu nhà ở gồm các khối công trình chung cư cao 40 tầng, mật độ xây dựng thấp, có hình thức kiến trúc đẹp, hiện đại bố trí xung quanh lô đất, tạo ra không gian thoáng ở lõi giữa để tổ chức quảng trường trung tâm, vườn hoa, cây xanh, sân chơi… tạo thành một tổng thể gắn kết, hoàn chỉnh của khu nhà ở, đáp ứng các yêu cầu về cảnh quan, môi trường và tiện nghi phục vụ cho người dân sống trong khu vực.

– Nhà trẻ được bố trí ở một phần diện tích tầng 1 và tầng 2 của khối nhà chung cư đảm bảo khoảng cách ngắn nhất, thuận tiện cho việc đưa đón các cháu.

– Khu cây xanh tập trung được bố trí tại lõi trung tâm của nhóm nhà ở, tại đây chủ yếu trồng cây xanh, vườn hoa, tổ chức sân chơi, thể thao…kết hợp với không gian mặt nước, tiểu cảnh tạo nên một không gian thoáng, cảnh quan hài hoà, tạo môi trường xanh cho khu ở. Ngoài ra, còn bố trí các dải cây xanh, vườn hoa, sân chơi trong khuôn viên các ô đất xây dựng và cây xanh bóng mát dọc theo các tuyến đường qui hoạch, nhằm cải thiện vi khí hậu, mang lại sự trong lành môi trường cho các khu vực xungquanh.

c. Bố cục không gian theo tuyến đường chính và giữa các công trình

– Quan điểm kiến trúc của dự án là bố trí cục theo tuyến và ưu tiên giải quyết tốt các điểm nhìn của người đi bộ trong dự án giảm áp lực về chiều cao công trình.

Theo tuyến đường giữa khu dự án: Điểm nhấn chính của trục đường là công trình 40 tầng, tạo ra một quảng trường kết hợp với giải pháp cây xanh, kiến trúc nhỏ, sân chơi, bồn hoa, mương nước tạo nên cảm giác rất thoải mái cho con người. Kết hợp với việc bố trí các khối nhà ở khác nhau, trên tuyến đường luôn có các khoảng không gian rộng, tạo các quảng trường lớn để tránh cảm giác cao của các tòa nhà. Đặc biệt giữa các khu nhà ở, giải pháp quy hoạch tạo một không gian mở lớn, không gian này làm giảm cảm giác cao tầng của các công trình, đồng thời tạo không gian vui chơi, sinh hoạt cộng đồng cho người dân của khu vực.

– Không gian giữa các khối nhà là những sân chơi đường đi bộ, hoặc xe đạp (không cho xe máy và ôtô) kết nối các khối nhà, tạo được cảm giác thông thoáng trong toàn bộ khu đất dự án.

d. Giải pháp quy hoạch

Trên cơ sở hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt và phân tích không gian, phương án cụ thể bố trí như sau:

– Bố trí trường học quốc tế dành cho cấp tiểu học và trung học cơ sở quy mô 1460 học sinh (theo Quy chuẩn và theo quy hoạch được duyệt) ở phía Tây ô đất, giáp đường 40m và gần lối vào chính khu dự án, có giải cây xanh lớn phíaĐông.

– Bố trí công trình hỗn hợp dịch vụ công cộng gồm dịch vụ thương mại, văn phòng làm việc và nhà ở căn hộ cho thuê ở phía Tây ô đất giáp đường 40m và gần lối vào chính khu dự án

– Nhà trẻ phục vụ cho dân cư khu vực khoảng 615 trẻ (6 nhà trẻ, mẫu giáo với mỗi nhà khoảng 4 nhóm) dự kiến bố trí tại tầng 1 hoặc tầng 2 của các tòa nhà ở cao tầng.

– Công trình nhà ở được bố trí xung quanh lô đất, tạo thành quảng trường và vườn hoa tại lõi trung tâm. Trong khu đất tổ chức tuyến đường có mặt cắt ngang rộng 5 m phục vụ giao thông, thoát hiểm và cứu hoả. Cây xanh và sân thể thao bố trí phân tán trong khu nhà ở, các toà nhà chung cư để trống tầng 1, chỉ có sảnh, dịch vụ kỹ thuật và nhà trẻ tạo thành nhiều công viên nhỏ phục vụ các chức năng khác nhau như: khu vui chơi giải trí cho trẻ em, đường đi bộ, đường đi xe đạp len lỏi qua các tòa nhà, sân tập tennis, bóng rổ, cầu lông

– Công trình hạ tầng kỹ thuật: cấp điện, phân tán vào tầng hầm của từng tòa nhà cao tầng.

– Bố trí chỗ đỗ xe cho toàn bộ khu ở tại 4 tầng hầm của các công trình trong khu đất quy hoạch.

e. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của phương án quy hoạch tổng mặt bằng
1. Tổng diện tích đất: 26.374,83 m2
– Trong đó:

  • Đất Xây dựng công trình: 21.370,00 m2
  • Đất cây xanh cảnh quan đường đi: 5.004,83 m2
  • Diện tích xây dựng (Công trình và KT): 2 8.555 m2

2. Tổng diện tích sàn: 305.569 m2

  • Diện tích sàn thương mại dịch vụ (khối đế): 33.272 m2
  • Diện tích sàn ở: 272.297 m2

4. Mật độ xây dựng toàn khu: 32%

5. Chiều cao tầng: 39-40

6. Tổng diện tích tầng hầm: 80.009 m2

7. Số tầng hầm: 4

Tổng diện tích kinh doanh thương mại: 8 21.004 m2

8. Tổng diện tích căn hộ ở để bán: 197.314 m2
9. Tổng số căn hộ của toàn khu: 1.597 m2
11. Tổng diện tích nhà trẻ: 863 m2
12. Tổng diện tích SHCĐ: 1.874 m2
13. Dân số 7.893 Người

2.2 Giải pháp kiến trúc

2.1. Giải pháp kiến trúc ngoài nhà

Mục tiêu thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà là tạo nên một khu cây xanh, kiến trúc cảnh quan xanh, đẹp hình thành một môi trường sống chất lượng cao, thân thiện môi trường: gần gũi với cây xanh, mặt nước.

– Hệ thống sân chơi, sân giao lưu được bố trí chủ yếu tại lõi của khu nhà ở. Cao độ của toàn bộ các sân, bậc lên xuống này hình thành độ dốc thoát nước của khu vực sân và có cao độ thấp nhất bằng vỉa hè của đường giao thông. Sân có các hoa văn được tạo rabởi thay đổi vật liệu, màu sắc của gạch hoặc đá lát

– Vườn hoa, bồn trồng cây bóng mát được tổ chức kết hợp với sân chơi vừa có ý nghĩa về tạo bóng mát vừa có ý nghĩa về tạo cảnh quan cho toàn khu vực

– Các công trình kiến trúc nhỏ như : tượng đài, đài phun nước , suối nước trong khuôn viên khu cây xanh sẽ làm sinh động cảnh quan của khu vực

– Đường đi bộ, lối ra vào các toà nhà ở (có thể đi xe đạp – và tiếp cận khi có xe cứu hỏa, cứu thương) được thiết kế, lạt vật liệu vừa đẹp, vừa bền chắc

– Do việc thiết kế tầng hầm của khu nhà chiếm toàn bộ diện tích khu sân chơi do đó các giải pháp trồng cây, tưới nước cho cây được tính toán đảm bảo độ ổn định và phù hợp với các loại cây, cụ thể: độ dàycủa các lớp đất tối thiểu là 1,2m

2.2. Phương án kiến trúc

Khu CT3 bao gồm 04 tòa nhà cao 40 tầng ký hiệu 301, 302, 303, 304 có trong đó:

– Tầng hầm 01,02,03, tầng hầm lửng (chung cho cả 04 khối nhà): Chức năng chính: Để xe và kỹ thuật tòa nhà; Tổng diện tích sàn xây dựng 80.009m2, cụ thể:

+ Tầng hầm 3: Chức năng chính: Để xe và kỹ thuật tòa nhà; Diện tích sàn xây dựng: 24.004m2; Tầng cao: 3,2m.

+ Tầng hầm 2: Chức năng chính: Để xe và kỹ thuật tòa nhà; Diện tích sàn xây dựng: 24.004m2; Tầng cao: 3,2m.

+ Tầng hầm 1: Chức năng chính: Để xe và kỹ thuật tòa nhà; Diện tích sàn xây dựng: 24.004m2; Tầng cao: 6,4 m.

Trong đó, bố trí 01 tầng hầm lửng tại cốt -3,2m có diện tích 7.997m2; Tầng cao: 3,2m.

– Khối nhà ký hiệu 301:

+ Tầng 1: với chức năng chính: sảnh, cửa hàng bán lẻ, nhà trẻ; Tổng diện tích sàn xây dựng ≈ 1.939m2 (Trong đó: diện tích sảnh ≈239 m2; diện tích cửa hàng≈ 727m2; diện tích nhà trẻ 298m2 ); Chiều cao: 6,0m;

+ Tầng 2, 3, 4, 5: với chức năng: cửa hàng bán lẻ, nhà trẻ , phòng sinh hoạt cộng đồng (Trong đó: diện tích cửa hàng ≈ 662 m2, diện tích phòng sinh hoạt cộng đồng ≈ 481 m2, diện tích nhà trẻ ≈ 538 m2); Diện tích sàn xây dựng ≈ 2.119m2; Chiều cao: 5,0m.

+ Tầng 3 đến tầng 40: với chức năng căn hộ (16 căn hộ/sàn tầng); Diện tích sàn xây dựng mỗi tầng ≈ 1.409m2; Chiều cao mỗi tầng: 3,3m.

+ Tầng tum thang: diện tích xây dựng ≈ 315 m2bố trí tại cốt +132,6m.

+ Tổng số căn hộ: 608 căn.

Tên khu chức năng Diện tích(m2)

Tổng hợp diện tích

  • Tổng diện tích sàn 82.281,0 m2
  • Tổng số căn hộ nhà 301 544,0 Căn
  • Tổng diện tích thương mại dịch vụ 6.432,0 m2
  • Tổng diện tích ở nhà 301 71.366,0 m2
  • Tổng DT sinh hoạt CĐ nhà 301 481,0 m2
  • Tổng tiện tích sàn ở để bán nhà 301 50.830,0 m2

– Khối nhà ký hiệu 302:
+ Tầng 1: với chức năng chính: sảnh, cửa hàng bán lẻ; Tổng diện tích sàn xây dựng ≈ 1.724m2 (Trong đó diện tích cửa hàng ≈ 916m2; diện tích sảnh ≈161m2); Chiều cao: 6,0m;
+ Tầng 2: với chức năng chính: phòng sinh hoạt cộng đồng, cửa hàng bán lẻ; diện tích sàn xây dựng ≈ 1.668m2; Chiều cao mỗi tầng: 5,0m.

+ Tầng 3 đến tầng 40: với chức năng căn hộ (15 căn hộ/sàn tầng); Diện tích sàn xây dựng mỗi tầng ≈ 1.852m2; Chiều cao mỗi tầng: 3,2m.

+ Tầng tum thang: diện tích xây dựng ≈ 235 m2 bố trí tại cốt +132,6m.
+ Tổng số căn hộ: 570 căn.

TT Tên khu chức năng Diện tích (m2) Số lượng Tổng diện tích (m2)

Tổng hợp diện tích:

  • Tổng diện tích sàn 302: 74.268,0 m2
  • Tổng số căn hộ nhà 302: 570,0 căn
  • Tổng diện tích thương mại DV: 1.839,0 m2
  • Tổng diện tích ở nhà 302: 70.376,0 m2
  • Tổng diện tích ở nhà 302 để bán: 51.148,0 m2
  • Tổng DT sinh hoạt CĐ nhà 302: 406,0 m2

– Khối nhà ký hiệu 303,304:
Hai tòa nhà hợp khối với khối đế cao 5 tầng. Từ tầng 6-40 là tầng căn hộ tách rời nhau.
+ Tầng 1 nhà 303: với chức năng chính: sảnh, thương mại; Tổng diện tích sàn xây dựng ≈ 1.527m2 (Trong đó diện tích sảnh ≈ 423m2; diện tích thương mại ≈ 652m2); Chiều cao: 6,0m;
+ Tầng 1 nhà 304: với chức năng chính: sảnh, thương mại, nhà trẻ; Tổng diện tích sàn xây dựng ≈ 1.535m2 (Trong đó diện tích sảnh ≈ 192m2; diện tích thương mại 373m2, diện tích nhà trẻ: 388m2); Chiều cao: 6,0m;
+ Tầng 2 hợp khối nhà 303, 304: với chức năng chính: sảnh, thương mại, khu chơi game, rạp chiếu phim, nhà trẻ. Tổng diện tích sàn xây dựng ≈ 4712m2 (diện tích thương mại 814m2, diện tích nhà trẻ: ≈ 475m2; diện tích khu chơi game ≈ 569m2; diện tích rạp chiếu phim ≈ 1715m2); Chiều cao tầng: 5m; rạp chiếu phim thông tầng lên tầng 3 cao 10m.
+ Tầng 3 hợp khối nhà 303, 304: với chức năng chính: sảnh tầng, thương mại, rạp chiếu phim thông tầng từ tầng 2. Tổng diện tích sàn xây dựng ≈3312 m2 (diện tích thương mại ≈2001m2; diện tích kỹ thuật rạp chiếu phim ≈ 111m2) Chiều cao tầng: 5m.
+ Tầng 4 hợp khối nhà 303, 304: với chức năng chính: sảnh tầng, thương mại, rạp chiếu phim thông tầng với tầng 5. Tổng diện tích sàn xây dựng ≈4671 m2 (trong đó diện tích thương mại 2079m2; diện tích rạp chiếu phim ≈ 1086m2); Chiều cao tầng: 5m;
+ Tầng 5 hợp khối nhà 303, 304: với chức năng chính: sảnh tầng, thương mại, rạp chiếu phim thông tầng từ tầng 4, phòng sinh hoạt cộng đồng riêng cho mỗi nhà. Tổng diện tích sàn xây dựng ≈ 3699m2 (trong đó diện tích thương mại 1524m2; diện tích phòng sinh hoạt cộng đồng ≈ 987m2); Chiều cao tầng: 5m và 6,6m;
+ Tầng 6 nhà 303: với chức năng chính là: thương mại, căn hộ. Tổng diện tích sàn xây dựng ≈1871m2 (trong đó diện tích thương mại 659m2; căn hộ với 07 căn, tổng diện tích phần căn hộ là ≈ 668m2.
+ Tầng 7-40 nhà 303: với chức năng căn hộ (14 căn hộ/sàn tầng); Diện tích sàn xây dựng mỗi tầng ≈ 1.836m2; Chiều cao mỗi tầng: 3,2m.

+ Tầng 6-40 nhà 304: với chức năng căn hộ (14 căn hộ/sàn tầng); Diện tích sàn xây dựng mỗi tầng ≈ 1.836m2; Chiều cao mỗi tầng: 3,2m.

+ Tầng tum thang: bố trí tại cốt +129,9m.

+ Tổng số căn hộ nhà 303 là: 469 căn.

+ Tổng số căn hộ nhà 304 là: 476 căn.

TT Tên khu chức năng

Tổng hợp diện tích

  • Tổng diện tích sàn 149.020,0 m2
  • Tổng số căn hộ nhà 303: 483,0 Căn
  • Tổng số căn hộ nhà 304: 490,0
  • Tổng diện tích nhà trẻ 863,0 m2
  • Tổng diện tích thương mại dịch vụ 12.733,0 m2
  • Tổng diện tích ở nhà 303: 63.636,0 m2
  • Tổng diện tích ở nhà 304 64.260,0
  • Tổng diện tích ở nhà 303: để bán 47.316,0 m2
  • Tổng diện tích ở nhà 304 để bán 48.020,0
  • Tổng DT sinh hoạt CĐ nhà 987,0 m2

Các căn hộ của các khối nhà có các loại có ký hiệu :
– Loại A1-74,….A10-74: 74m2: 2 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng bếp và ăn
– Loại B1-99,…B6-99: 99m2: 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng bếp và ăn
– Loại C1-124,… C3-124: 124m2: 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng bếp và ăn
– Loại D1, D2-135: 135m2: 4 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng bếp và ăn
– Loại E1,E2-49: 49m2: 1 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng bếp và ăn (xem chi tiết ở bản vẽ thiết kế)
Lưới cột của các khối ở phù hợp cơ cấu các phòng của căn hộ ở
Mỗi một cụm thang máy đi lại (4 – 7 cái), 2 thang thoát hiểm (thang bộ) có kèm với thang máy phục vụ chữa cháy, vận chuyển đồ dùng gia đình lớn, vận chuyển rác thải – Hành lang các tầng rộng 2m.

2.3. Khu tầng hầm

– Trong tầng hầm là hệ thống bể nước, bể phốt, khu kỹ thuật và các phòng chức năng khác như bảo vệ.
– Toàn bộ tầng hầm có hệ thống thang máy, thang bộ phục vụ giao thông đi lại, thoát hiểm và có bán kính đối với các thang thoát hiểm là 40m theo tiêu chuẩn PCCC Việt Nam.

Bảng diện tích tầng hầm

TỔNG CỘNG: 80009

3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

3.1. Giải pháp kết cấu (xem thuyết minh thiết kế cơ sở- Kết cấu)

– Giải pháp móng: Móng cọc khoan nhồi bằng BTCT (chi tiết xem thuyết minh tính toán kèm theo).

– Tầng hầm: 4 tầng hầm bằng BTCT toàn khối, với tính toán đảm bảo độ lún nhỏ nhất cho phép, toàn bộ tầng hầm không bố trí khe lún.

– Giải pháp phần thân: kết cấu khung cột BTCT, sàn BTCT có dầm đổ tại chỗ, mác bê tông theo thiết kế chi tiết.

3.2. Giải pháp cấp điện (xem thuyết minh thiết kế cơ sở phần M&E )

– Trạm biến áp được bố trí thành cụm phục vụ cho các công trình

– Từ trạm biến áp nguồn điện cấp cho từng toà nhà sẽ vào tủ tổng đặt trong phòng kỹ thuật và cấp cho mọi hoạt động của công trình.

3.3. Giải pháp cấp nước (xem thuyết minh thiết kế cơ sở phần M&E )

– Nước sạch từ nguồn của thành phố được trữ vào bể ngầm đặt tại tầng hầm và cấp cho các nhu cầu: Sinh hoạt của dân cư, văn phòng, trường học và hệ thống chữa cháy bằng máy bơm biến tần.
– Các thiết bị đường ống cấp nước: ống nhựa chịu nhiệt và áp lực.

3.4. Giải pháp thoát nước thải (xem thuyết minh thiết kế cơ sở phần M&E)

– Toàn bộ nước thải của khu CT3 được thu gom vào 03 bể phốt và đưa vào trạm xử lý. Nước thải qua bể phốt, qua trạm xử lý nước thải cục bộ sẽ đạt tiêu chuẩn Việt Nam về nước thải rồi mới ra hệ thống cống thoát nước chung.

3.5. Giải pháp hệ thống điều hoà, điều không (xem thuyết minh thiết kế cơ sở phần M&E)

– Các căn hộ ở, căn hộ cho thuê: bố trí điều hoà cục bộ.

– Khối thương mại, văn phòng, nhà trẻ bố trí điều hoà trung tâm.

– Tầng hầm có hệ thống điều không.

– Các máy điều hoà sử dụng loại thu hồi nhiệt phục vụ cấp nước nóng cho toàn bộ công trình .

3.6. Giải pháp cung cấp hệ thống điện nhẹ (xem thuyết minh thiết kế cơ sở phần M&E)

Điện nhẹ thiết kế cho công trình gồm có:
– Hệ thống điện thoại, mạng internet, hệ thống cáp quang truyềnhình
– Camera quan sát và bảo vệ.

3.7. Giải pháp phòng cháy chữa cháy (xem thuyết minh thiết kế cơ sở phần M&E)

Giải pháp được tính toán cho chung toàn bộ khu ở, cho tầng hầm để xe, từng khối nhà theo tiêu chuẩn Việt Nam và Hàn Quốc.

3.8. Giải pháp về môi trường (xem báo cáo đánh giá tác động môi trường)

– Nước thải được xử lý qua hệ thống xử lý nước với công nghệ MBBR màng vi sinh tầng chuyển động của công trình (MBBR) trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.

– Vỉa hè phía trước và đường nội bộ phía sau của công trình được bố trí hệ thống cây xanh bóng mát để tạo cảnh quan, giảm độ ồn và khói bụi cho dự án. Ngoài ra phần sân vườn lõi trung tâm của dự án còn bố trí hệ thống cây xanh, bồn hoa, đường dạo và sân chơi nhằm nâng cao đời sống cho cư dân trong tòa nhà.

– Công trình sử dụng giải pháp thu gom rác thủ công ở từng tầng căn hộ. Mỗi tầng sẽ có 1 buồng rác, rác thải của các hộ dân sẽ được tập trung ở đây. Nhân viên môi trường sẽ thu gom và vận chuyển rác từ các buồng này xuống buồng chứa rác tập trung ở tầng 1 vào các giờ cố định 2 lần trong ngày. Sau đó rác được xe rác của thành phố thu gom và chuyển đi vào 22h hàng ngày để không ảnh hưởng đến sinh hoạt của dân cư và giao thông của khu vực.

– Đối với khu vực công cộng như các tầng dịch vụ, thương mại và văn phòng sẽ có các thùng rác công cộng đặt tại nhiều vị trí để thu gom rác và cũng được nhân viên vệ sinh thu gom vào giờ nhất định và chuyển xuống tầng 1, sau đó rác được xe rác của thành phố thu gom và chuyển đi vào 22h hàng ngày

4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNGTRÌNH

Vật liệu hoàn thiện toàn bộ phần thân

4.1. Tường xây:

– Tường bao ngoài của toàn bộ công trình được xây bằng gạch đất nung (khoảng 20%)
– Tường ngăn căn hộ xây bằng tấm tường nhẹ

4.2. Mặt ngoài:

Mặt đứng công trình được thiết kế chia thành 2 phần:
– Phần khối đế (Khối dịch vụ công cộng và thương mại dịch vụ ) ốp đá Marble màu ghi xám dày 20 kết hợp với hệ cửa kính mặt dựng, sơn ngoại thất.
– Phần thân: trát vữa XM mác 75, mài, và sơn bằng sơn ngoại thất ngoài nhà. Các vạch chống nứt vữa trát được đặt vào phân tầng tại cao độ sàn các tầng.

4.3. Phần trong công trình:

a) Khu vực căn hộ

– Lựa chọn kính cho toàn bộ côngtrình:
+ Kính cho toàn bộ cửa các loại tầng 1: Kính cường lực (kính tôi) dày 8mm,10mm hoặc 12mm tùy từng diện cửa và vách
+ Kính cho các tầng ở: Kính dán an toàn hai lớp dày 8,38mm
Việc chọn lựa độ dày của kính an toàn cho công trình phụ thuộc vào áp lực gió tĩnh, diện tích cửa kính. Tuy nhiên để đơn giản trong khi sản xuất và lắp dựng, sử dụng chung 1 loại kính dán an toàn 8.38mm cho toàn bộ các tầng ở (các ô kính rộng từ 0,5 đến 1,5m2; áp lực gió tĩnh từ 0.82 KPa đến tối đa là 2,5 KPa

Toàn bộ các vật liệu hoàn thiện được thể hiện trong bảng vật liệu hoàn thiện và chi tiết cấu tạo của các chi tiết.

5. Chống thấm Laimian city

5.1. Tầng hầm

a) Sàn tầng hầm 3
Chống thấm sàn tầng hầm dùng lớp chống thấm theo tiêu chuẩn
– Bước 1: Đổ Bê tông lót.
– Bước 2: Rắc bột chống thấm tinh thể giữa bê tông lót và bê tôngsàn.
b) Chống thấm tường vây dùng lớp chống thấm theo tiêu chuẩn
– Bơm foam chống thấm mặt tường vây.
c) Mạch ngừng
Tại các mạch ngừng sử dụng thanh cao su trương nở thủy lực gốc Polyme Acrylic dùng để đưa vào các mối nối xây dựng, có tác dụng ngăn nước và chống thấm với áp lực nước tối đa là 5atm. Nhờ có thành phần hóa chất đặc biệt, thanh cao su có khả năng trương nở liên tục khi tiếp xúc với nước, tạo thành một thanh chắn có khả năng chống lại nước áp lực (dùng cho cả vị trí chống thấm xuôi và thấm ngược).

5.2. Chống thấm bể nước, bể ngầm, hố thang máy, nhà vệ sinh, lô gia

Dùng sản phẩm Màng gốc xi măng 02 thành phần:
– Bước 1: Thi công lớp chống thấm Màng gốc xi măng 02 thành phần, là màng chống thấm Polymer xi măng hai thành phần dùng bảo vệ và chống thấm cho bề mặt bêtông, bancony, sân, phòng tắm, bể bơi, bể nước ăn và các vị trí luôn chịu tác động của nước. Nhờ có thành phần Polymer tổng hợp, hơn nữa nó có khả năng chống thấm đạt tới áp lực 1,5 bar và chống được mọi tác động của axit sunphat, clorua, và cacbondioxit. Với các đặc tính này của sản phẩm chứng tỏ rằng các kết cấu được bảo vệ và chống thấm bằng sản phẩm Màng gốc xi măng 02 thành phần được phủ một lớp bảo vệ chắc chắn, ngay cả trong các điều kiện khí hậu khắc nghiệt, tại khu vực có hàm lượng muối cao hoặc các khu công nghiệp, nơi bị ô nhiễm môi trường.
– Bước 2: Thi công lớp hoàn thiện bề mặt.

5.3. Thiết bị cơ bản của toàn dự án:

a) Thang máy Laimian City:

 

Thông tin thang máy dự án Laimian City 

b) Thang cuốn:
– Thang cuốn được chọn theo cao độ giữa sàn với sàn và cấu tạo theo tiêuchuẩn
– Tốc độ thang sẽ được chọn trong quá trình mua sắm thiết bị.

This post was last modified on 15 Tháng Năm, 2019 2:04 chiều

admin :Công ty BĐS SunnyLands.vn chuyên về các sản phẩm khu đô thị Sala và Đông Sài Gòn.